Quy định ngày công và chi phí đánh giá chứng nhận

Quy định ngày công và chi phí đánh giá chứng nhận

Quy định ngày công và chi phí đánh giá chứng nhận

Quy định ngày công và chi phí đánh giá chứng nhận

Quy định ngày công và chi phí đánh giá chứng nhận
TRANG CHỦ / Quy định ngày công và chi phí đánh giá chứng nhận

Quy định ngày công và chi phí đánh giá chứng nhận

QUY ĐỊNH NGÀY CÔNG VÀ CHI PHÍ ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN

1. Mục đích

Ngày công và chi phí đánh giá chứng nhận của Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định SaiGonCert được tính toán để đảm bảo khách quan, công bằng đối mọi khách hàng khi thực hiện chứng nhận.

2. Phạm vi

Áp dụng để tính số ngày công và chi phí đánh giá bao gồm đánh giá chứng nhận ban đầu, đánh giá giám sát, đánh giá mở rộng, đánh giá lại khi thực hiện hoạt động chứng nhận phù hợp của Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định SaiGonCert.

3. Trách nhiệm

Người xem xét yêu cầu khách hàng chủ trì, phối hợp với bộ phận kế toán thực hiện quy định này.

4. Xác định ngày công đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý

4.1 Xác định ngày công đánh giá chứng nhận ISO 9001:2015

a) Đánh giá chứng nhận lần đầu

Thời gian đánh giá một cuộc đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý lần đầu được quy định cụ thể ở bảng 1 (tham khảo IAF MD5:2015)

Bảng 1: Thời lượng đánh giá hệ thống quản lý /điều kiện đảm bảo chất lượng theo IAF MD5:2015

Số lượng nhân viên (có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm/dịch vụ)

Thời lượng đánh giá
(Đánh giá sơ bộ + chính thức)

 

Số lượng nhân viên (có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm/dịch vụ)

Thời lượng đánh giá
(Đánh giá sơ bộ + chính thức)

1-5

1.5

 

626-875

12

6-10

2

 

876-1175

13

11-15

2.5

 

1176-1550

14

16-25

3

 

1551-2025

15

26-45

4

 

2026-2675

16

46-65

5

 

2676-3450

17

66-85

6

 

3451-4350

18

86-125

7

 

4351-5450

19

126-175

8

 

5451-6800

20

176-275

9

 

6801-8500

21

276-425

10

 

8501-10700

22

426-625

11

 

>10700

Tiếp tục theo nguyên tắc trên

 

b) Đánh giá giám sát

Thời lượng đánh giá giám sát tối thiểu = 1/3 thời lượng đánh giá chứng nhận lần đầu (đánh giá sơ bộ + chính thức).

c) Đánh giá chứng nhận lại

 Thời lượng đánh giá chứng nhận lại tối thiểu = 2/3 thời lượng đánh giá chứng nhận lần đầu (đánh giá sơ bộ + chính thức).

Ghi chú: Thời gian đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý có thể được làm tròn sao cho đảm bảo đủ thời lượng đánh giá và không được ít hơn 1 ngày công.

4.2 Xác định ngày công đánh giá chứng nhận ISO 14001:2015

- Thời lượng ti thiu phi bao gm c đánh giá sơ b và đánh giá chính thức.

- Thời lượng đánh giá còn ph thuc vào mc độ phc tp ca các khía cnh môi trường nêu tại PL.TT.26.06- Phân loại mối nguy môi trường theo IAF MD5:2019 của thủ tục SGC.TT.26 -  Chứng nhận hệ thống quản lý

 

 Bảng 2. Mối liên quan giữa số lượng nhân viên với thời lượng đánh giá EMS

 

Số nhân viên

Thời lượng đánh giá
(giai đoạn 1 + 2)

Số nhân viên

Thời lượng đánh giá
(giai đoạn 1 và 2)

Cao

Trung Bình

Thấp

Không xét

Cao

Trung Bình

Thấp

Không xét

1-5

3

2.5

2.5

2.5

626-875

17

13

10

6.5

6-10

3.5

3

3

3

876-1175

19

15

11

7

11-15

4.5

3.5

3

3

1176-1550

20

16

12

7.5

16-25

5.5

4.5

3.5

3

1551-2025

21

17

12

8

26-45

7

5.5

4

3

2026-2675